Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Điều kiện, mức hưởng và thủ tục hưởng

Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Đối tượng nào phải tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp? Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng hiện nay là bao nhiêu? Hãy cùng Thẻ tín dụng miền Trung tìm hiểu chi tiết về chính sách bảo hiểm thất nghiệp trong bài viết dưới đây nhé.

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Theo điều 4 khoản 3 Luật Việc Làm 2013 về giải thích từ ngữ có nêu rõ khái niệm bảo hiểm thất nghiệp là gì như sau:

“4. Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.”

Như vậy, bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ được thiết kế để cung cấp, hỗ trợ tài chính cho người lao động thất nghiệp.

Tại Việt Nam, chính sách BHTN nhằm giúp đỡ và bảo vệ người lao động, đặc biệt là trong các trường hợp người lao động bị mất việc làm do một lý do khách quan như sự cắt giảm nhân sự, cơ cấu nền kinh tế thị trường khó khăn,…

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?
Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp ra đời từ năm nào?

Các quy định của bảo hiểm thất nghiệp bắt đầu có hiệu lực và được thực hiện từ ngày 01/01/2009. Mặc dù một số quy định có liên quan đến BHTN đã được đề cập đến trong Luật BHXH 2006, tại Khoản 1 điều 140 của Luật này có quy định rõ về thời điểm bắt đầu áp dụng chế độ bảo hiểm thất nghiệp. Cụ thể như sau:

“Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007; riêng đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện thì từ ngày 01 tháng 01 năm 2008, đối với bảo hiểm thất nghiệp thì từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.”

Tính đến nay BHTN đã điều chỉnh và thay đổi về căn cứ Luật áp dụng. Theo đó, các quy định về bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo Luật Việc làm 2013 kể từ ngày 01/05/2015 cho đến hiện tại.

Một số quyền lợi khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Người lao động đủ điều kiện hưởng BHTN sẽ được hưởng quyền lợi về tiền trợ cấp và cơ hội tìm việc làm mới. Cụ thể:

  • Người lao động sẽ được nhận tiền trợ cấp thất nghiệp hằng tháng
  • Người lao động sẽ được hỗ trợ học nghề và đào tạo nghề
  • Người lao động được duy trì công việc để tạo nguồn thu nhập
  • Người lao động được hỗ trợ tư vấn hướng nghiệp và tìm kiếm việc làm mới
Quyền lợi khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp là gì?
Quyền lợi khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp gồm những ai?

Căn cứ Điều 43 của Luật Việc làm 2013, tham gia bảo hiểm thất nghiệp là trách nhiệm của cả người sử dụng lao động và người lao động theo tỷ lệ do pháp luật quy định.

Như vậy, đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp gồm:

(1) Người lao động khi làm việc theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động (Viết tắt: HĐLĐ) gồm:

  • Hợp đồng lao động có thời hạn hoặc không thời hạn
  • Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn đủ từ 3 đến dưới 12 tháng.
  • Trường hợp người lao động ký kết và đang thực hiện nhiều HĐLĐ thì hợp đồng ký kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia BHTN.

Lưu ý, người lao động theo HĐLĐ mà đang hưởng lương hưu hoặc giúp việc gia đình thì không phải tham gia Bảo hiểm thất nghiệp.

Quyền lợi khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp là gì?
Quyền lợi khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp là gì?

(2) Người sử dụng lao động: Bao gồm:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, các cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, hộ gia đình, tổ hợp tác, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ quy định tại mục (1).

>>>Tham khảo: Tự do tài chính là gì? 7 cấp độ tự do tài chính theo Grant Sabatier

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng năm 2023

Có thể bạn đã hiểu rõ về bảo hiểm thất nghiệp là gì nhưng mức đóng BHTN hàng tháng là bao nhiêu thì không phải ai cũng biết. Mức đóng BHTN năm 2023 cho người lao động được thực hiện dựa trên quy định của Luật việc làm 2013 và các văn bản hướng dẫn Pháp lý khác. 

Mức đóng BHTN của người sử dụng lao động

Dựa trên Điểm b, Khoản 1, Điều 57 của Luật Việc làm 2013, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính bằng 1% quỹ tiền lương tháng đóng BHTN của người lao động.

Công thức được tính như sau: Mức đóng của doanh nghiệp = 1% x Quỹ tiền lương tháng của người lao động tham gia BHTN

Mức đóng BHTN của người lao động là bao nhiêu?

Căn cứ Điểm a, Khoản 1, Điều 57, Luật Việc làm 2013 quy định mỗi tháng, người lao động sẽ đóng 1% quỹ tiền lương tháng đóng vào quỹ BHTN.

Công thức tính như sau: Mức đóng của người lao động = 1% x Tiền lương tháng đóng BHTN

Trong đó, tiền lương tháng đóng BHTN chính là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động (căn cứ Điều 58, Luật Việc làm 2013).

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng năm 2023
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng năm 2023

Mức đóng BHTN tối đa và tối thiểu

Tại Điều 58, Luật Việc làm 2013, mức tiền lương tối đa đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Người lao động theo chế độ lương mà Nhà nước quy định:

  • Tiền lương tháng đóng BHTN tối đa bằng 20 lần mức lương cơ sở.

Người lao động theo chế độ lương do doanh nghiệp quyết định:

  • Tiền lương tháng đóng BHTN tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng.

Mức đóng Bảo hiểm thất nghiệp tối thiểu của người lao động 2023 là 1% tính trên quỹ tiền lương tháng đóng vào quỹ BHTN.

Do đó, mức đóng BHTN tối thiểu của người lao động theo chế độ lương do doanh nghiệp quy định là 1% mức lương tối thiểu vùng.

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Căn cứ điều 49 của Luật Việc làm 2013 quy định chi tiết về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp gồm có 4 điều kiện sau:

1 – Người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc

Ngoại trừ những trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng lao động trái pháp luật hoặc đang hưởng lương hưu hay các trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

2 – Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động đóng đủ từ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng làm việc xác định thời hạn/không xác định thời hạn.

Người lao động đóng đủ từ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng làm việc theo mùa vụ hoặc theo một công việc cụ thể có thời hạn từ đủ 3 đến dưới 12 tháng.

3 – Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm BHTN do cơ quan nhà nước về việc làm thành lập trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. 

4 – Chưa có việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng trợ cấp BHTN;

Ngoại trừ các trường hợp như người lao động đi học từ 12 tháng trở lên, đang thực hiện nghĩa vụ quân sự, tạm giam theo quy định của pháp luật.

Người lao động khi đáp ứng đủ 4 điều kiện trên sẽ được hưởng các quyền lợi của bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp là gì?
Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Mức hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

Dựa theo Khoản 1 Điều 50, Luật Việc làm 2013 mức hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức lương tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa:

  • Không quá 5 lần mức lương cơ sở đối với NLĐ theo chế độ lương mà Nhà nước quy định.
  • Không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động theo chế độ lương do doanh nghiệp quyết định tại thời điểm chấm dứt HĐLĐ.

Mức hưởng trợ cấp BHTN hàng tháng = 60% x Bình quân tiền lương 6 tháng liền kề đóng BHTN trước khi thất nghiệp.

Đóng BHTN trong thời gian bao lâu thì được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?

Quy định về thời gian hưởng trợ cấp hiểm thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN như sau:

– Người lao động đóng đủ 12 đến đủ 36 tháng thì được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó, đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 1 tháng.

– Thời gian hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp cho 1 lần hưởng tối đa không quá 12 tháng.

Như vậy NLĐ đủ điều kiện và đóng đủ 12 tháng bảo hiểm thất nghiệp trở đi thì được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.

Mức hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp tối đa năm 2023

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của người lao động đang tỷ lệ thuận với mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu. Trường hợp mức lương tối thiểu tăng thì mức hưởng tối đa của người lao động sẽ tăng theo. Cụ thể:

Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có mức hưởng BHTN tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở (Sau 1/7/2023) = 5*1.800.000 = 9.000.000 VNĐ

Đối với người lao động đóng BHTN theo chế độ lương do doanh nghiệp quyết định tại thời điểm chấm dứt HĐLĐ không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng năm 2023 tại các vùng như sau:

Khu vực

Mức lương tối thiểu vùng (vnđ/tháng)

Mức hưởng BHTN tối đa (vnđ/tháng)

Vùng I 4.680.000 23.400.000 
Vùng II 4.160.000 20.800.000
Vùng III 3.640.000 18.200.000
Vùng IV 3.250.000 16.250.000

Mức hưởng BHTN tối đa theo vùng năm 2023

Các thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Căn cứ vào Khoản 1, Điều 17, Nghị định 28/2015/NĐ-CP ban hành ngày 12/03/2005 (được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 7, Điều 1, Nghị định 61/2020/NĐ-CP ban hành ngày 29/05/2020) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc Làm về Bảo hiểm thất nghiệp có nêu rõ:

“Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp”.

Theo quy định trên, trong thời gian 3 tháng từ khi chấm dứt HĐLĐ, người lao động nộp hồ sơ cho Trung tâm dịch vụ việc làm nơi muốn nhận để hưởng trợ cấp.

Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp gồm những gì?

Sau khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp BHTN, người lao động nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 6, Điều 1, Nghị định 61/2020/NĐ-CP). Hồ sơ bao gồm:

  • Bản chính sổ bảo hiểm xã hội
  • Mẫu đề nghị hưởng BHTN t do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. 
  • Bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động theo quy định.
Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp gồm những gì?
Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp gồm những gì?

Nếu chưa biết mẫu đề nghị hưởng BHTN, bạn có thể tải mẫu trên mạng hoặc đến Trung tâm dịch vụ việc làm để được cấp giấy và hướng dẫn làm hồ sơ theo quy định.

Thủ tục đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Nắm rõ hồ sơ thừa hưởng bảo hiểm thất nghiệp là gì, việc tiếp theo người lao động lần lượt thực hiện thủ tục hưởng BHTN theo các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Trong thời hạn 3 tháng kể từ lúc chấm dứt hợp đồng làm việc, NLĐ nộp hồ sơ cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động muốn nhận trợ cấp.

Hình thức nộp hồ sơ như sau:

Người lao động nộp trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua bưu điện (ngày nộp hồ sơ là ngày ghi trên dấu bưu điện).

Nộp hồ sơ online trên cổng dịch vụ công quốc gia và làm thủ tục hưởng BHTN online theo hướng dẫn.

Bước 2: Chờ giải quyết hồ sơ

Sau khi nộp hồ sơ hưởng BHTN, trong vòng 15 ngày người lao động chưa tìm được việc làm thì đến Trung tâm dịch vụ việc làm để thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Trung tâm sẽ ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm sổ BHXH có xác nhận trả cho NLĐ. Trường hợp NLĐ không hưởng được trợ cấp thất nghiệp thì cơ quan BHXH phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động là từ ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

Thủ tục đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Thủ tục đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

Trong vòng 5 ngày làm việc, tính từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả tiền trợ cấp, cơ quan BHXH tại địa phương sẽ thực hiện chi trả tiền trợ cấp thất nghiệp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.

Hằng tháng, cơ quan BHXH sẽ thực hiện chi trả tiền trợ cấp thất nghiệp trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp tháng đó. Nếu không nhận được sẽ quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

Bước 4: Người lao động phải thông báo tìm việc hàng tháng

Bên cạnh việc nhận trợ cấp thất nghiệp, hàng tháng người lao động phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về tình trạng tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp (theo đúng lịch hẹn kèm Quyết định trợ cấp thất nghiệp). Trường hợp không đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm, NLĐ sẽ bị cắt hưởng trợ cấp theo đúng quy định.

Trên đây, Thẻ VIP miền Trung đã gửi đến bạn đọc toàn bộ thông tin đáng chú ý liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp là gì và tổng hợp mới nhất về chế độ bảo hiểm thất nghiệp năm 2023. Chúng tôi mong rằng có thể mang đến cho bạn đọc những thông tin hữu ích nhất.